Các thuật ngữ sử dụng trong Affiliate Marketing

Action: Là hoạt động Sale hoặc Lead thu được hoa hồng từ website của Nhà cung cấp

Active publisher: Là những Publisher có hoạt động hoặc có lượng click trong khoảng thời gian nhất định

Advertiser : Đơn vị, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ, với mong muốn tối ưu và gia tăng hiệu quả kinh doanh trực tuyến. Advertiser hợp tác với Publisher để quảng bá sản phẩm và dịch vụ.

Affiliate marketing : Là 1 loại hình chia sẻ doanh thu trong đó publisher được hưởng 1 khoản hoa hồng từ nhà cung cấp dựa trên các hoạt động trực tuyến của mình ( ví dụ như tạo ra lead hoặc doanh số )

Application Programming Interface (API) : Một giao diện mà 1 website cho phép các trang web hoặc các phần mềm khác tương tác với nó.

Banner : Banner là 1 loại quảng cáo có thể bấm để ra link liên kết và là loại quảng cáo online phổ biến nhất

Blog: Một trang web có các bài đăng thông thường và khuyến khích người dùng nhận xét, liên kết và tương tác. Viết tắt của “Web log.”

Business-to-Business (B2B): mô hình kinh doanh thương mại điện tử trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau.

Click: Khi người dùng nhấp chuột đó được tính là 1 click

Click-through rate (CTR): Phần trăm “nhấp chuột” cho số lần hiển thị quảng cáo được hiển thị.

Commision: Lượng hoa hồng mà publisher được nhận từ nhà cung cấp cho doanh thu hoặc lượng khách hàng đem về qua website của nhà cung cấp.

Commision Rate: Phần trăm mà nhà cung cấp đưa ra cho publisher dưới dạng tiền hoa hồng.

Conversion: Hoạt động xảy ra khi khách hàng truy cập qua 1 link liên kết và thực hiện hành vi mua hàng. Publisher kiếm được hoa hồng khi có hoạt động chuyển đổi này xảy ra.

Conversion rate (CR): Phần trăm lượng người truy cập vào website của publisher mà có chuyển đổi thành doanh thu hoặc khách hàng tiềm năng, bằng số lượng chuyển đổi/ số lượng clicks

Cookie: Một tệp tin nhỏ được lưu trữ trên máy tính của người tiêu dùng ghi lại thông tin về người tiêu dùng đó. Cookie làm việc với trình duyệt web của người tiêu dùng để lưu trữ thông tin người dùng, thông tin đăng nhập hoặc đăng ký, và thông tin giỏ hàng cho các trang web mà người tiêu dùng đã truy cập. Trong tiếp thị liên kết, cookie được sử dụng để theo dõi liên kết hoặc quảng cáo mà người tiêu dùng nhấp chuột từ trang web của publisher đến trang web của nhà cung cấp. Cookie cũng có thể lưu trữ ngày và giờ của nhấp chuột nhằm mục đích theo dõi thời gian trôi qua giữa một nhấp chuột và chuyển đổi sang doanh thu hoặc khách hàng tiềm năng.

Cost-per-action (CPA): Là chi phí trên 1 lần thực hiện hành động, hay còn được gọi với các tên khác như: CPL (Cost per Lead),CPS (Cost per Sales) hay CPC (Cost per Click)

Cost-per-thousand impression (CPM): Tính hoa hồng theo cách truyền thống được sử dụng trong ngành quảng cáo, trong đó nhà cung cấp trả một khoản tiền cho mỗi 1000 lần hiển thị.

Database: Khu vực lưu trữ dữ liệu lớn cho phép truy xuất nhanh chóng

Deep link: Deeplink và Product link là các khái niệm dùng để chỉ các liên kết sẽ mang thông tin tracking và cookie của ACCESSTRADE và publisher trước khi chuyển hướng sang website của nhà quảng cáo. Khi người dùng click vào liên kết này để mua hang thì đơn hang sẽ được ghi nhận cho publisher chứa đựng thông tin trong liên kết.

Home Page: Trang chủ chính của 1 website

HyperText Markup Language (HTML): Là mã được sử dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản để sử dụng trên www. Với ngôn ngữ HTML, người dùng có thể xác định được khối văn bản hoặc 1 từ được liên kết với 1 tệp khác trên internet.

HyperText Transfer Protocol (HTTP): Giao thức cho việc hiển thị các tệp tin siêu văn bản qua internet.

Impression: Được tính bằng mỗi lần liên kết được xuất hiện trong trình duyệt của khách truy cập. Phân tích lượng impression cho phép nhà cung cấp và publisher đánh giá được hiệu quả của liên kết.

Inactive Publisher: Publisher không có impression hoặc lượng nhấp chuột.

Landing Page: Là trang đích của 1 trang web được tối ưu hóa, có thể là 1 chủ để, 1 bài giới thiệu về dịch vụ hoặc sản phẩm nào đó. Nó đóng vai trò là đích đến của lượng người truy cập khi họ click từ công cụ tìm kiếm, và trang này được nỗ lực tối ưu hóa tối đa.

Last-Click: Nghĩa là click cuối cùng click vào link quảng cáo có gắn tracking của nhà cung cấp

Lead: Khách hàng tiềm năng (Một loại hành động trong đó người tiêu dùng đăng ký, điền form từ trang web của nhà quảng cáo)

Publisher: Đơn vị, cá nhân sở hữu website, blog hay các trang mạng xã hội có thể tạo thu nhập không giới hạn khi tham gia phân phối các chiến dịch quảng cáo của nhà cung cấp

Reach: Số lượng người dùng tiếp xúc với quảng cáo, được đo bằng số lần hiển thị. Phạm vi tiếp cận gia tăng có nghĩa là quảng cáo được tiếp xúc với nhiều khách hàng tiềm năng hơn

Search Engine Marketing (SEM): Một hình thức tiếp thị qua internet nhằm thúc đẩy các trang web bằng cách mua từ khóa với mục tiêu tăng khả năng hiển thị trong các trang kết quả tìm kiếm.

Search Engine Optimization (SEO): Phương pháp hoặc thuật toán tối ưu được sử dụng để đảm bảo rằng nội dung trực tuyến hiển thị trong các công cụ tìm kiếm nhằm tăng lưu lượng truy cập đến nội dung.

Tracking Code, Tracking Pixel: Đoạn mã bao gồm tham chiếu đến pixel hình ảnh được lưu trữ trên các máy chủ cho phép theo dõi các chuyển đổi

Traffic: Số liệu đo lường số lượng người dùng truy cập vào trang web của nhà quảng cáo sau khi nhấp vào liên kết do publisher tạo ra.

URL (Uniform Resource Locator): Địa chỉ được sử dụng để xác định vị trí một nguồn cụ thể trên World Wide Web, chẳng hạn như một trang web HTML hoặc hình ảnh.

User interface (UI): Các tính năng của thiết bị, chương trình hoặc trang web cho phép kiểm soát bởi con người.

Visitor: Bất kỳ người dùng nào truy cập vào một trang web cụ thể. Nếu khách truy cập nhấp và mua sản phẩm hoặc dịch vụ từ trang web của publisher, họ trở thành khách hàng của nhà quảng cáo liên kết có quảng cáo mà họ nhìn thấy.

Widget: Một ứng dụng tương tác và có thể tùy chỉnh mà người tiêu dùng sử dụng để tương tác với thương hiệu thông qua mạng xã hội hoặc tích hợp blog / trang web.

Facebook Ads : là tên dịch vụ quảng cáo Facebook, cho phép hiển thị thông tin quảng cáo của các tổ chức/ cá nhân trên mạng xã hội Facebook.

Google Ads : Google AdWords là một dịch vụ thương mại của Google cho phép khách hàng mua những quảng cáo bằng chữ hoặc hình ảnh tại các kết quả tìm kiếm hoặc các trang web do các đối tác Google Adsense cung cấp. Để sử dụng được dịch vụ AdWords, người dùng phải đăng ký một tài khoản Gmail (hay còn gọi là GoogleMail).

MÔ HÌNH AFFILIATE MARKETING CƠ BẢN

ĐỊNH NGHĨA VỀ AFFILIATE MARKETING

PHÂN BIỆT AFFILIATE PROGRAM VÀ AFFILIATE NETWORK

Rate this post